Một số sai sót cần chú ý trong doanh nghiệp
MỘT SỐ SAI SÓT CẦN CHÚ Ý TRONG DOANH NGHIỆP
I) Sai sót khi làm kế toán thuế
1.1. Đối với hoá đơn mua hàng
– Không kiểm tra kỹ thông tin trên hoá đơn các nội dung: Tên công ty, mã số thuế, địa chỉ dẫn đến thông tin kê khai sai hoặc thông tin của công ty khác.
– Với các hoá đơn tiền điện, tiền nước là hộ cá nhân và là chủ nhà của địa điểm kinh doanh, mặc dù công ty có chi khoản tiền chi phí điện nước thật nhưng vì hoá đơn không mang tên công ty thì bạn không được kê khai thuế GTGT. Chỉ được đưa vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu được thoả thuận rõ trên hợp đồng khoản này do DN chi + chứng từ thanh toán.
– Hoá đơn mua vào không có dấu của công ty hoặc thiếu chữ ký của bên mua hàng.
– Hoá đơn mua vào trên thông tin có bảng kê nhưng lại không xin bảng kê chi tiết đi kèm nên thiếu dữ liệu để hạch toán
1.2. Đối với hoá đơn bán hàng
– Lập bảng kê khách lẻ, kê khai thuế rồi nhưng quên không viết vào hoá đơn.
– Hoá đơn viết ra giám đốc chỉ ký, đóng dấu liên 2 (giao cho khách hàng) còn liên 1 và liên 3 không ký, đóng dấu nên khi chuẩn bị quyết toán không chuẩn bị kịp.
– Hoá đơn huỷ chưa xé ra khỏi cuống nhưng không gạch chéo cả ba liên làm cho kế toán hiểu nhầm là hoá đơn bán hàng thông thường và hạch toán vào doanh thu nên sai sót.
– Hoá đơn huỷ đã xé liên 2 ra khỏi cuống nhưng lại thiếu biên bản huỷ hoá đơn. Hoặc có biên bản huỷ nhưng không kẹp vào liên 2 đã xé nên đánh mất.
– Viết lùi ngày trên hoá đơn là một việc sai rất nặng do kế toán không để ý ngày của hoá đơn trước để viết hoá đơn sau. Trường hợp này hay gặp trong trường hợp các công ty thường trừ hoá đơn lại để xả hàng hoá.
– Không đặt bìa cứng dưới 3 liên khi viết hoá đơn (vì hiện nay dùng hoá đơn đặt in là chính)
– Thiếu chữ ký người mua trên hoá đơn
– Ghi sai dòng thông khách hàng khi viết hoá đơn
– Trong bảng kê HHDV bán ra không ghi đúng số hoá đơn sử dụng, ngày tháng
- Chưa làm thông báo phát hành hoá đơn mà đã xuất hoá đơn.
- Sử dụng hoá đơn, chứng từ khống (hóa đơn, chứng từ đã ghi các chỉ tiêu, nội dung nghiệp vụ kinh tế nhưng việc mua bán hàng hóa, dịch vụ không có thật một phần hoặc toàn bộ); hóa đơn phản ánh không đúng giá trị thực tế phát sinh hoặc lập hóa đơn khống, lập hóa đơn giả;
II) Các lỗi khi kê khai thuế
– Ghi nhầm người nộp: Là tên giám đốc mà thực chất phải ghi đầy đủ tên của doanh nghiệp
– Chọn nhầm cơ quan thuế cấp cục và cơ quan thuế quản lý.
– Với công ty mới thành lập quên không đăng ký khấu hao TSCĐ theo TT45. (Hiện 1 số cơ quan thuế không yêu cầu nộp, DN lưu nội bộ)
– Quên đánh lên chỉ tiêu 22: Số thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang.
– Trong tháng hoặc quý không phát sinh hoạt động mua bán nhưng quên tích vào chỉ tiêu 21.
– Kê khai nhiều lần cho một hoá đơn hoặc kê khai sai giá trị thật trên hoá đơn.
– Khi đã nộp tiền thuế vãng lai ngoại tỉnh nhưng quên không đưa vào chỉ tiêu 39 để khấu trừ.
– Kê khai tờ khai nhập khẩu hàng hoá khi chưa có giấy nộp tiền thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu.
– Chỉ tiêu 24 và 25 khác nhau trong khi hoá đơn không đủ điều kiện được khấu trừ thuế GTGT hoặc trong tháng không có sự phân bổ thuế GTGT.
– Không nộp tờ khai thuế GTGT, TNCN tháng, quý đúng hạn.
– Khi có thông báo của bên thuế về việc hoá đơn bỏ trốn thì không kịp thời điều chỉnh, hoặc chỉ điều chỉnh thuế GTGT mà không điều chỉnh tờ khai quyết toán thuế TNDN năm.
III) Các lỗi sai sót khi làm kế toán thuế thường gặp khi hạch toán
3.1 Quên không kết chuyển lãi lỗ đầu năm
- Nếu năm trước lãi: Nợ TK4212 Có TK4211 - Nếu năm trước lỗ: Nợ TK4211 Có TK 4212
3.2. Quên không hạch toán nộp tiền thuế môn bài, hoặc có hạch toán nhưng không thông qua TK 3339
Trích vào chi phí: Nợ TK 6425/ Có TK 3339
Lập phiếu chi: Nợ TK 3339/ Có TK 111
3.3. Khi bị thanh tra thuế bị truy thu thuế TNDN và thuế GTGT nhưng không hạch toán vào chi phí khác, và cuối năm không biết loại chi phí này ra khỏi chi phí hợp lý.
3.4. Khi điều chỉnh giảm thuế GTGT và giảm chi phí hợp lý do hoá đơn bỏ trốn mà không biết điều chỉnh thuế GTGT giảm tại năm phát hiện bằng bút toán
Nợ TK 811
Có TK 1331
3.5. Sai sót khi làm kế toán thuế khi không thực hiện khấu trừ thuế GTGT theo bút toán
Nợ TK 3331
Có TK 133
– Hạch toán bút toán thu công nợ
Nợ TK 111,112
Có TK 131
Nhưng chọn sai đối tượng khách hàng dẫn đến theo dõi sai công nợ phải thu.
– Hạch toán bút toán trả tiền nhà cung cấp
Nợ TK 331
Có TK 111,112
Nhưng chọn sai đối tượng nhà cung cấp dẫn đến theo dõi sai công nợ phải trẩ
3.6. Tồn tại nhiều khoản khách hàng trả thừa, thiếu do khách hàng chuyển số tiền chẵn mà doanh nghiệp bạn xuất hoá đơn lẻ. Phần chênh lệch được xử lý cho đẹp sổ sách và hết công nợ thực tế như sau
Nếu thừa bên nợ 131
Nợ TK 811
Có TK 131
Nếu thừa bên có TK 131
Nợ TK 131
Có TK 711
3.7. Tồn tại nhiều khoản nhà cung cấp trả thừa, thiếu do hoá đơn đầu vào có tổng giá trị thanh toán lẻ, mà doanh nghiệp bạn thanh toán cho nhà cung cấp số tiền chẵn bị chênh lệch . Bạn nên xử lý
Nếu thừa bên nợ TK 331
Nợ TK 811
Có TK 331: Hết công nợ với nhà cung cấp mà DN bạn trả thừa
Nếu thiếu bên có TK 331
Nợ TK 331
Có TK 711
– Hạch toán trả trước cho nhà cung cấp nhầm vào khoản tạm ứng
– Không đối trừ tạm ứng khi nhận hoá đơn mua hàng dẫn đến hạch toán chi hai lần.
IV) Các lỗi sai sót khi làm kế toán thuế thường gặp khi chuẩn bị sổ sách quyết toán thuế
– Thiếu bảng trích khấu hao tài sản cố định hoặc có nhưng phản ánh sai so với hạch toán chi tiết
– Thiếu bảng phân bổ công cu dụng cụ hoặc có nhưng phản ánh sai so với hạch toán chi tiết
– Thiếu hồ sơ nhân viên so với quyết toán thuế TNCN, hoặc chữ ký giữa bảng lương, hồ sơ lương không đồng nhất
– Lập báo cáo quỹ âm một số thời điểm trong năm tài chính
– Không thực hiện đối chiếu lại sổ phụ ngân hàng nên đối chiếu sai sổ tiền gửi ngân hàng
– Không lập báo cáo chi tiết phải thu của khách hàng.
– Không có đối chiếu công nợ phải trả cho nhà cung cấp, hoặc có lập nhưng không có dấu, ký nhận của hai bên
– Không có bảng chi tiết giá thành hoặc có nhưng không rõ ràng các khoản chi phí
– Không có định mức nguyên vật liệu chi tiết .....
NẾU CÓ GÌ THIẾU SÓT MONG MỌI NGƯỜI GÓP Ý MÌNH CÙNG NHAU HOÀN THIỆN HƠN NHA
Bài viết liên quan | Xem tất cả
- Đừng để thương hiệu của bạn “bị chiếm đoạt”! 别让你的商标被“抢注”!
- Hướng dẫn xác định chi phí thuê nhà được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN (Cập nhật mới nhất) 关于确定计入企业所得税合理成本(最新更新)的租房费用指南
- 2026年法律大改革:税收、土地、数字技术
- Quy trình chuyển nhượng lại quyền thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nhà xưởng) trong khu công nghiệp (KCN) 工业园(KCN)内土地租赁权及地上附着资产(厂房)再转让流程
- Xin cấp mới – gia hạn – điều chỉnh Giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài 外国承包商在越南施工许可证 办理 – 延期 – 变更 一站式服务
- Thông báo về việc triển khai thực hiện kê khai trực tuyến thẻ nhập cảnh dành cho người nước ngoài 关于实施外国人入境卡网上填报的通知
- Phân tích Tội Buôn Lậu theo Điều 188 BLHS 2015: Khung hình phạt đối với cá nhân và pháp nhân根据《2015年越南刑法》第188条对走私罪的分析:对个人和法人组织的量刑框架
- Một số lời khuyên pháp lý quan trọng cho KOLs (Key Opinion Leaders) 针对关键意见领袖(KOLs)的若干重要法律建议
- Case study 3: Lưu ý về chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) và thuế TNDN! 关于固定资产折旧与企业所得税的注意事项!
- CASE 02 – Thanh toán bằng tiền mặt: Doanh nghiệp dễ mất quyền tính chi phí hợp lý! 案例 02 – 以现金付款:公司很容易被拒绝列入合理费用!
- Phần 1: Ví dụ về Chi phí không được Trừ khi tính Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) Part 1:不可扣除企业所得税费用示例
- Doanh nghiệp xây dựng cần biết gì về Thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh? 建筑企业必须了解的跨省增值税要点


